Chi hội · Nov 16, 2024 · Đọc 4 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Nov 16, 2024 · Đọc 4 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Việc cấp, quản lý và sử dụng Thẻ căn cước công dân (CMND), Thẻ căn cước công dân (CCCD) là những quy trình quan trọng để đảm bảo an ninh, trật tự xã hội. Bài viết này phân tích những vi phạm thường gặp trong lĩnh vực này và hậu quả pháp lý mà cá nhân, tổ chức có thể phải đối mặt, qua đó nâng cao nhận thức và khuyến khích tuân thủ pháp luật.
Mức xử phạt hành chính về quy định Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng thẻ Căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP tại Điều 10 như sau:
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không xuất trình giấy tờ tùy thân, thẻ căn cước công dân, giấy tờ xác nhận số CMND/CCCD khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;
c) Không nộp lại thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền khi bị thôi quốc tịch, bị hủy quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; Không nộp lại thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chiếm đoạt, sử dụng thẻ căn cước công dân, giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận số CMND, căn cước công dân của người khác;
b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc thực hiện hành vi khác làm sai lệch nội dung của thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng nhận số CMND;
c) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Làm giả hoặc sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả để được cấp, cấp lại chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, giấy xác nhận số chứng minh nhân dân;
b) Cung cấp thông tin, giấy tờ không đúng sự thật để được cấp, xác nhận chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc số thẻ căn cước công dân.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Làm giả thẻ Căn cước công dân, giấy tờ tùy thân, thẻ Căn cước công dân hoặc giấy xác nhận số CMND mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Sử dụng chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, giấy tờ xác nhận số chứng minh nhân dân giả;
c) Thế chấp, cầm cố, thế chấp giấy tờ tùy thân, thẻ căn cước công dân, giấy tờ chứng minh nhân dân;
d) Mua, bán, cho thuê, cho mượn thẻ căn cước công dân, giấy tờ tùy thân, thẻ căn cước công dân;
d) Mượn, cho mượn thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.
5. Các biện pháp trừng phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 2, Điểm a Khoản 3 và các Điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục:
a) Buộc nộp lại thẻ Căn cước công dân, giấy tờ tùy thân, thẻ Căn cước công dân hoặc giấy xác nhận số thẻ Căn cước công dân đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2 và Điểm đ Khoản 4 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn
React với bài viết