Đăng ký nhãn hiệu là điều kiện cần và đủ để một nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ có thể thâm nhập thị trường. Tại Việt Nam, quyền nhãn hiệu được xác lập theo nguyên tắc “Nguyên tắc nộp đơn trước – Nộp đơn trước”.
Theo đó, nhãn hiệu chỉ có thể được bảo hộ độc quyền tại Việt Nam thông qua việc đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp nhãn hiệu nổi tiếng.
1. Hồ sơ khách hàng cần chuẩn bị để đăng ký nhãn hiệu
Khi đăng ký nhãn hiệu, bạn chỉ cần cung cấp cho chúng tôi các tài liệu sau:
- Mẫu thương hiệu. Đối với nhãn hiệu âm thanh, mẫu nhãn hiệu là tệp âm thanh và hình ảnh đại diện của âm thanh đó;
- Danh mục sản phẩm, dịch vụ phải đăng ký nhãn hiệu;
- Các giấy tờ liên quan khác (nếu có);
- Ký Giấy ủy quyền theo mẫu của Luật Việt An;
- Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu sẽ được Viet An Law soạn thảo và đại diện khách hàng sẽ làm việc với Cục Sở hữu trí tuệ.
2. Hướng dẫn về quy trình đăng ký nhãn hiệu nếu bạn tự nộp đơn
Xin lưu ý rằng chỉ có người nộp đơn Việt Nam và các công ty Việt Nam mới có thể tự nộp đơn đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn có quốc tịch nước ngoài, người nộp đơn phải đăng ký nhãn hiệu thông qua một công ty đại diện sở hữu công nghiệp như Luật Việt An. Để thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn cần chuẩn bị và hoàn thiện các tài liệu sau:
3. Mẫu đơn đăng ký nhãn hiệu:
- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu số: Phụ lục I - Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ (Số lượng 02 bản: 01 bản Cục Sở hữu trí tuệ lưu giữ và thực hiện thủ tục, 01 bản còn lại đóng dấu và mã vạch trả lại người nộp đơn).
4. Lưu ý khi thực hiện tuyên bố nhãn hiệu
- Văn bằng bảo hộ được cấp dưới dạng điện tử và bản giấy (trong trường hợp người nộp đơn yêu cầu bản giấy, hãy đánh dấu X vào bản giấy).
- Về phần mô tả thương hiệu, tuyên bố phải làm rõ các yếu tố cấu thành nên thương hiệu.
- Chủ đơn phải mô tả và nêu rõ ý nghĩa của nhãn hiệu: Nếu nhãn hiệu có từ ngữ hoặc cụm từ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì những từ ngữ và cụm từ đó phải được phiên âm. Nếu nhãn hiệu có từ ngữ hoặc cụm từ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt. Đối với nhãn hiệu sử dụng mô tả liên quan đến nguồn gốc nước ngoài thì người đăng ký phải có quốc tịch tại quốc gia đó.
- Phân loại nhãn hiệu theo Bảng phân loại hàng hóa và dịch vụ quốc tế theo Thỏa ước Nice phiên bản 12-2024 do Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp số 429 (công bố ngày 25 tháng 01 năm 2023) và sẽ được áp dụng tại Việt Nam từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 để nhãn hiệu đã đăng ký không bị từ chối thẩm định hình thức và phải nộp thêm phí do nhóm sai.
- Một ứng dụng có thể đăng ký nhiều nhóm hàng hóa và dịch vụ.
- Mỗi đơn đăng ký chỉ được cấp một văn bằng bảo hộ, trừ trường hợp có yêu cầu sao chép;
5. Lưu ý với mẫu thương hiệu
- Mẫu nhãn hiệu nộp theo đơn: 06 mẫu đính kèm, ngoài 01 mẫu đính kèm tờ khai, mẫu nhãn cần chuẩn bị có kích thước không nhỏ hơn 2cm x 2cm và không lớn hơn 8cm x 8cm.
- Đối với nhãn hiệu âm thanh, mẫu nhãn hiệu là tệp âm thanh và hình ảnh đồ họa của tệp âm thanh đó.
6. Phí và lệ phí
- Giấy chứng nhận đã nộp lệ phí xét tuyển (01 bản sao).
7. Tài liệu chứng minh quyền sử dụng
- Khi đăng ký nhãn hiệu có chứa các dấu hiệu đặc biệt sau đây, phải có tài liệu chứng minh quyền sử dụng: Tên, biểu tượng, cờ, phù hiệu của cơ quan, tổ chức, dấu chứng nhận, dấu kiểm định, dấu bảo hành, tên nhân vật, hình ảnh, tên thương mại, chỉ dẫn xuất xứ, giải thưởng, huy chương hoặc biểu tượng đại diện cho sản phẩm, dấu hiệu thuộc phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghệ của người khác.
- Số lượng: 01 bản.
8. Các tài liệu khác
Khi khách hàng đăng ký nhãn hiệu tập thể, đơn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận yêu cầu các tài liệu sau:
- Quy định về sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận.
- Giải thích về bản chất đặc trưng (hoặc cụ thể) và chất lượng của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho các sản phẩm có đặc tính cụ thể hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng).
- Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đã đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).