Chi hội · Dec 18, 2024 · Đọc 4 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Dec 18, 2024 · Đọc 4 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Bài viết này cung cấp tổng quan về nhãn hiệu theo Luật Sở hữu trí tuệ, giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò và tầm quan trọng của nhãn hiệu trong việc bảo vệ thương hiệu và lợi ích kinh doanh. Tìm hiểu về các quy định pháp lý, quy trình đăng ký và bảo vệ nhãn hiệu để đảm bảo thương hiệu của bạn được bảo vệ tối ưu.
1. Khái niệm
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
Dấu hiệu được sử dụng làm nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình khối hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc là dấu hiệu âm thanh được thể hiện dưới dạng đồ họa.
[Điều 4.16, Điều 72 của Luật Sở hữu trí tuệ]
2. Quyền đăng ký nhãn hiệu
Theo Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ:
1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu để sử dụng hàng hóa do chúng tôi sản xuất hoặc dịch vụ được cung cấp bởi tôi.
2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm do mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất, với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên sử dụng theo quy định về sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương Việt Nam, việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chuẩn khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương Việt Nam thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng nhau đăng ký nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu theo các điều kiện sau đây:
a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải thực hiện thay mặt cho tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;
b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.
6. Người có quyền đăng ký theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký, có quyền chuyển nhượng quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế, kế thừa theo quy định của pháp luật, với điều kiện tổ chức, cá nhân được chuyển nhượng quyền đăng ký phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.
7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại quốc gia là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện, đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện, đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không có sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
React với bài viết
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn