Chi hội · Nov 27, 2024 · Đọc 5 phút
Lưu
Chia sẻ
Xác thực bởi
Chi hội · Nov 27, 2024 · Đọc 5 phút
Lưu
Chia sẻ

iGuide Stories
Giải quyết khiếu nại về nhãn hiệu là rất quan trọng để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam. Quá trình này bao gồm một số bước từ nộp đơn khiếu nại, thẩm định nội dung cho đến đưa ra quyết định cuối cùng. Bài viết này cung cấp hướng dẫn chi tiết về từng bước của quy trình giải quyết khiếu nại về nhãn hiệu, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách bảo vệ quyền hợp pháp của mình trong môi trường kinh doanh cạnh tranh.
a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải kiểm tra khiếu nại theo yêu cầu về hình thức và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc đơn khiếu nại có được chấp nhận hay không, bao gồm ngày chấp nhận đơn hoặc nêu rõ lý do không chấp nhận đơn.
b) Khiếu nại sẽ không được chấp nhận nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
(i) Đối tượng khiếu nại không phải là quyết định, thông báo chính thức quy định tại Khoản 2 Điều 35 Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN;
(ii) Quyết định, thông báo, hành động bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
(iii) Khiếu nại không được nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN;;
(iv) Khiếu nại được nộp ngoài thời hiệu quy định, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 15 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;
(v) Khiếu nại có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
(vi) Khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, trừ trường hợp có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án;
(vii) Người khiếu nại tiếp tục khiếu nại sau khi đã hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 10 và Khoản 8 Điều 11 của Luật Khiếu nại;
(viii) Khiếu nại không chỉ ra yếu tố trái pháp luật của quyết định, thông báo, hành vi bị khiếu nại và chỉ yêu cầu sửa đổi, bổ sung khiếu nại là nội dung của quyết định, thông báo đó.
(ix) Khiếu nại thông báo, quyết định hành chính, hành vi liên quan đến đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
c) Trường hợp người khiếu nại không nộp phí thẩm định trong trường hợp phải giám định lại để giải quyết khiếu nại theo thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại quy định tại điểm (ii) điểm a khoản này thì khiếu nại được giải quyết trên cơ sở các tài liệu trong hồ sơ.
a) Đối với khiếu nại đã thụ lý, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thông báo bằng văn bản nội dung khiếu nại cho người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp (“bên liên quan”) và in đơn khiếu nại. Quy định thời hạn 01 tháng kể từ ngày thông báo để người đó có ý kiến.
b) Các bên liên quan có quyền cung cấp thông tin, chứng cứ để chứng minh cho lập luận của mình trong thời hạn nêu tại điểm a nêu trên. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm xem xét thông tin, chứng cứ khi giải quyết khiếu nại.
c) Người giải quyết khiếu nại phải thông báo bằng văn bản nội dung ý kiến của các bên liên quan và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày thông báo để người khiếu nại phản hồi ý kiến của các bên liên quan;
d) Nếu hết thời hạn quy định mà một bên không có ý kiến thì khiếu nại được giải quyết trên cơ sở các tài liệu có trong đơn khiếu nại, bao gồm cả tài liệu thể hiện ý kiến của bên kia.
3.3. Quyết định giải quyết khiếu nại
a) Căn cứ vào lý lẽ, chứng cứ của người khiếu nại và bên liên quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
b) Trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thông báo cho người khiếu nại và các bên liên quan về các lý lẽ, chứng cứ của bên kia sử dụng để giải quyết khiếu nại cũng như kết luận giải quyết khiếu nại.
c) Quyết định giải quyết khiếu nại phải có nội dung theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
3.4. Thông báo
Quyết định giải quyết khiếu nại được công bố trên cổng thông tin điện tử của cơ quan giải quyết khiếu nại trong thời hạn 15 ngày và trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày ký quyết định.
3.5. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại
a) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ký nếu người khiếu nại không khiếu nại lần hai; Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày;
b) Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ký; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
[Điều 27 Luật Khiếu nại; Điều 119a.1 Luật Sở hữu trí tuệ; Điều 38, Điều 39, Điều 40 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN]
Đọc tiếp
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
React với bài viết
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn