Chi hội · Nov 27, 2024 · Đọc 4 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Nov 27, 2024 · Đọc 4 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Bảo vệ bí mật thương mại là rất quan trọng để bảo vệ thông tin kinh doanh và lợi thế cạnh tranh. Tại Việt Nam, các quy định pháp luật hiện hành cung cấp hướng dẫn chi tiết về bảo vệ bí mật thương mại, từ định nghĩa, điều kiện bảo vệ đến xử lý vi phạm. Hiểu được các quy định này giúp doanh nghiệp bảo vệ thông tin quan trọng và duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về các quy định bảo vệ bí mật thương mại tại Việt Nam.
Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ chưa được tiết lộ và có thể sử dụng trong kinh doanh.
(Theo Khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009))
Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức hoặc cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và giữ bí mật kinh doanh đó một cách bảo mật.
Bí mật kinh doanh mà bên được thuê hoặc bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao nhiệm vụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
(Theo Khoản 3 Điều 121 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009))
Theo Điều 85 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) quy định những thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ dưới dạng bí mật kinh doanh:
- Bí mật về danh tính.
- Bí mật về quản lý nhà nước.
- Bí mật về quốc phòng, an ninh quốc gia.
- Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.
Theo Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) quy định về điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ:
- Đây không phải là kiến thức phổ biến và không dễ dàng có được.
- Khi được sử dụng trong kinh doanh, nó sẽ mang lại cho người nắm giữ bí mật thương mại lợi thế hơn người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật thương mại đó.
- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh không bị tiết lộ và không dễ dàng tiếp cận.
Việc sử dụng bí mật kinh doanh được thực hiện thông qua các hành vi quy định tại khoản 4 Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) như sau:
- Áp dụng bí mật kinh doanh để sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ, buôn bán hàng hóa.
- Bán, quảng cáo để bán, lưu kho để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất bằng cách áp dụng bí mật kinh doanh.
Chủ sở hữu bí mật kinh doanh và tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng bí mật kinh doanh có quyền cấm người khác sử dụng bí mật kinh doanh nếu việc sử dụng đó không thuộc các trường hợp sau đây:
- Tiết lộ hoặc sử dụng bí mật kinh doanh mà không biết và không có nghĩa vụ phải biết rằng bí mật kinh doanh đó do người khác có được một cách bất hợp pháp.
- Tiết lộ dữ liệu bí mật để bảo vệ công chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
- Việc sử dụng dữ liệu bí mật quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) không nhằm mục đích thương mại.
- Tiết lộ và sử dụng bí mật kinh doanh do mình tạo ra.
- Tiết lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra từ việc phân tích, đánh giá các sản phẩm được phân phối hợp pháp, với điều kiện là người phân tích, đánh giá không có thỏa thuận nào khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc người khác bán.
(Theo Khoản 1 và Khoản 3 Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009))
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
React với bài viết