Chi hội · Dec 13, 2024 · Đọc 2 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Dec 13, 2024 · Đọc 2 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về các trường hợp có thể dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở theo quy định pháp luật Việt Nam. Nó giải thích những điều kiện và tình huống cụ thể mà các bên có thể chấm dứt hợp đồng, giúp người thuê và người cho thuê hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, từ đó thực hiện hợp đồng một cách hợp pháp và tránh các tranh chấp không đáng có.
Các trường hợp nào chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở như sau:
- Trường hợp thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà được thực hiện khi có một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Nhà ở 2014.
- Trường hợp thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:
+ Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng;
+ Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
+ Nhà ở cho thuê không còn;
+ Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;
+ Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác.
Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
+ Chấm dứt theo quy định tại mục 1.
(Điều 131 Luật Nhà ở 2014).
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
React với bài viết
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn