Chi hội · Dec 8, 2024 · Đọc 4 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Dec 8, 2024 · Đọc 4 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Việc tạm ngừng kinh doanh trong doanh nghiệp tư nhân có thể xảy ra vì nhiều lý do khác nhau, từ việc tái cấu trúc đến thay đổi chiến lược kinh doanh. Để đảm bảo quá trình tạm ngừng diễn ra hợp pháp và không ảnh hưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp, cần thực hiện thông báo theo đúng quy định pháp luật. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết các bước cần thực hiện để thông báo tạm ngừng kinh doanh một cách chính xác và hiệu quả.
Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân phải thực hiện thông báo về thời điểm và thời hạn tạm ngừng.
Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thực hiện thông báo lại chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.
Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động; trừ trường hợp doanh nghiệp tư nhân, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.
Hồ sơ bao gồm:
1. Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
2. Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì nộp kèm theo:
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp;
- Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-14 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
3. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có):
- Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
- Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
3. Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Ngoài ra, doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: Văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30 tháng 01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm. (Mời xem chi tiết tại công việc: Khai, nộp lệ phí môn bài).
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
React với bài viết
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn