Chi hội · Nov 28, 2024 · Đọc 4 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Nov 28, 2024 · Đọc 4 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp đơn đăng ký đến cơ quan có thẩm quyền và thực hiện các bước cần thiết để xác nhận tính hợp pháp của hợp đồng. Việc đăng ký giúp bảo vệ quyền lợi của các bên và đảm bảo hợp đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc một trong các trường hợp sau đây phải được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:
(1) Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam;
(2) Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;
(3) Chuyển giao công nghệ trong nước bằng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Ngoài ra, Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ không thuộc đối tượng phải đăng ký nêu trên.
Theo Khoản 3 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017, quy định về hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ bao gồm:
- Văn bản yêu cầu đăng ký chuyển giao công nghệ, trong đó nêu rõ cam kết của các bên về việc bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan;
- Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ thể hiện nội dung sau:
+ Tên công nghệ cần chuyển giao.
+ Đối tượng công nghệ cần chuyển giao, sản phẩm tạo ra bằng công nghệ, tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm.
+ Chuyển giao quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.
+ Phương pháp chuyển giao công nghệ.
+ Quyền và nghĩa vụ của các bên.
+ Giá cả, phương thức thanh toán.
+ Thời hạn và ngày có hiệu lực của hợp đồng.
+ Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).
+ Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm chuyển giao công nghệ.
+ Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.
+ Phạt vi phạm hợp đồng.
+ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
+ Cơ quan giải quyết tranh chấp.
+ Các nội dung khác do các bên thỏa thuận.
Lưu ý, trong trường hợp không có hợp đồng bằng văn bản tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực.
Theo Khoản 4, 5, 6 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017 quy định, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ, bên có trách nhiệm đăng ký chuyển giao công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ, đơn đăng ký khoa học và công nghệ để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ trong các trường hợp sau đây:
- Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao;
- Hợp đồng không có đối tượng công nghệ hoặc nội dung chuyển giao công nghệ;
- Nội dung hợp đồng trái với quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
React với bài viết
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn