Chi hội · Dec 9, 2024 · Đọc 6 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Dec 9, 2024 · Đọc 6 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Bài viết này hướng dẫn chi tiết về trình tự và thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân trong quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam. Nắm vững quy trình giúp bạn xử lý tranh chấp một cách hiệu quả, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và đảm bảo sự công bằng trong quan hệ lao động quốc tế.
Đối với tranh chấp lao động cá nhân thì trình tự giải quyết tranh chấp lao động của người lao động nước ngoài bao gồm các thủ tục sau:
1. Thương lượng
Quan hệ lao động là một phần của quan hệ dân sự, trong đó khi các bên xảy ra tranh chấp sẽ ưu tiên thương lượng để các bên có thể tự giải quyết với nhau, tuy nhiên thương lượng không phải là phương thức giải quyết tranh chấp lao động bắt buộc. Nếu thương lượng không thành, các bên có thể để đưa vụ việc đến chủ thể có thẩm quyền khác như hòa giải viên lao động (đối với trường hợp bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải trước khi giải quyết tại Tòa án) hoặc Tòa án giải quyết (với những vụ việc không bắt buộc thông qua thủ tục hòa giải).
2. Hòa giải tranh chấp lao động cá nhân tại Hòa giải viên lao động
Trường hợp các bên từ chối thương lượng hoặc thương lượng không thành thì các bên có thể yêu cầu hòa giải do hòa giải viên lao động tiến hành. Thời hạn để yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm (Khoản 1 điều 190 BLLĐ năm 2019). Ngoài ra, quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sự về việc cho thi hành các văn bản hòa giải thành ngoài Tòa án là cơ sở pháp lý nhằm tạo thuận lợi cho phương thức hòa giải tranh chấp lao động trên thực tế.
Thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tại hòa giải viên lao động gồm các bước như sau:
- Nộp đơn yêu cầu hòa giải và lựa chọn hòa giải viên.
- Chuẩn bị buổi hòa giải và tiến hành hòa giải. Vấn đề này pháp luật giao cho Hòa giải viên hoàn toàn chủ động nhưng có quy định một số yêu cầu khi tiến hành buổi hòa giải như đảm bảo sự có mặt của các bên tranh chấp, các bên tranh chấp tự thương lượng giải quyết tranh chấp của mình, Hòa giải viên phải đưa ra phương án hòa giải…
Trong trường hợp hòa giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn 05 ngày làm việc mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải thì mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
c) Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại Tòa án nhân dân
Khởi kiện và thụ lý vụ án lao động: khi xảy ra tranh chấp, một bên có quyền nộp đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ đến Tòa án thông qua hình thức trực tiếp hoặc đường bưu điện hoặc gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua cổng thông tin điện tử của Tòa án để yêu cầu Tòa án giải quyết (Điều 189, Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Sau khi nhận được đơn khởi kiện, Tòa án sẽ thực hiện các công việc cụ thể như: Kiểm tra quyền khởi kiện, xem xét về thời hiệu, xem xét về thẩm quyền, xem xét vụ án có thuộc trường hợp phải trả lại đơn khởi kiện hay không, xem xét về án phí (nếu có), nếu thỏa mãn đầy đủ điều kiện thì Thì Tòa án ra quyết định thụ lý vụ án. Lúc này, Tòa án có thẩm quyền và trách nhiệm trong việc giải quyết vụ án tranh chấp lao động.
Chuẩn bị xét xử và hòa giải: Sau khi Tòa án thụ lý vụ án sẽ tiến hành chuẩn bị xét xử và hòa giải đối với các bên. Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án lao động là 02 tháng và được kéo dài thêm thời hạn là 01 tháng đối với vụ án lao động phức tạp hoặc do trở ngại khách quan. Trong giai đoạn này Tòa án tiến hành thực hiện các công việc cụ thể như: Lập hồ sơ vụ án, xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng, xác minh, thu thập chứng cứ, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, hòa giải. Nếu hòa giải thành thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 7 ngày hai bên không thay đổi ý kiến thì Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (khoản 1 Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
Phiên tòa lao động sơ thẩm: Trong quá trình chuẩn bị xét xử, nếu các bên không thỏa thuận được và vụ án không thuộc các trường hợp đình chỉ, tạm đình chỉ thì Tòa án sẽ mở phiên tòa sơ thẩm để xét xử giải quyết tranh chấp. Bản án sơ thẩm là kết quả của quá trình xét xử sơ thẩm vụ án lao động, Tuy nhiên nó chưa có hiệu lực ngay mà có thể bị kháng cao kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án lao động là 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, Hòa giải không phải là thủ tục bắt buộc đối với giai đoạn phúc thẩm. Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã quy định khá cụ thể về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động cá nhân ăn theo thủ tục phúc thẩm Tại chương XV đến chương XVII.
Để bảo đảm việc xét xử của Tòa án là đúng pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên thi những bản án quyết định của Tòa án dù đã có hiệu lực pháp luật vẫn có thể bị xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn
React với bài viết