Chi hội · Nov 15, 2024 · Đọc 5 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Nov 15, 2024 · Đọc 5 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Bài viết này cung cấp hướng dẫn chi tiết về việc hoàn thiện thuế thu nhập cá nhân cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam. Khám phá các bước, quy định pháp lý và thủ tục cần thiết để đảm bảo tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền tài chính của bạn khi làm việc tại Việt Nam.
Nguyên tắc kê khai thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với một số trường hợp quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
1. Nguyên tắc khai báo và thanh toán
“Khai báo thuế và quyết toán thuế
e) Nguyên tắc kê khai thuế, quyết toán thuế đối với một số trường hợp như sau:
e.1) Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh ở nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được khấu trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam được tính để phân bổ vào thu nhập phát sinh ở nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định theo tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh ở nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.
Ngoài ra, theo hướng dẫn tại Công văn số 1568/TCT-DNNCN năm 2020 về việc khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành như sau:
“Căn cứ vào hướng dẫn trên, người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam thực hiện khai thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh ở nước ngoài theo quý và khai thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn phát sinh ở nước ngoài theo từng lần phát sinh theo quy định. Khi khai thuế đối với thu nhập phát sinh ở nước ngoài, cá nhân phải kèm theo chứng từ nộp thuế ở nước ngoài, chứng từ chứng minh thu nhập ở nước ngoài đã nộp thuế ở nước ngoài để xác định thu nhập chịu thuế và số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật”.
Như vậy, về nguyên tắc, nếu người lao động nước ngoài này được xác định là cá nhân cư trú; ngoài mức lương nhận được tại Việt Nam, nếu bạn còn nhận thêm thu nhập ở nước ngoài và đã nộp thuế theo quy định của nước ngoài thì số thuế đã nộp ở nước ngoài sẽ được khấu trừ theo nguyên tắc quy định.
Trên thực tế, bạn phải nộp các giấy tờ chứng minh thu nhập đã trả ở nước ngoài và các giấy tờ chứng minh đã nộp thuế ở nước ngoài để xác định thu nhập chịu thuế và số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với cá nhân có thu nhập ở nước ngoài.
Về việc thực hiện chính xác nhất thì tùy thuộc vào cơ quan thuế yêu cầu những giấy tờ gì để chứng minh, nhưng về mặt quy định chung thì không có quy định cụ thể.
2. Tính thuế thu nhập cho người lao động nước ngoài có hai nguồn thu nhập như thế nào?
Cách tính thuế thu nhập đối với người lao động nước ngoài có thu nhập từ 2 nơi căn cứ vào Điểm b Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là hành vi tổ chức, cá nhân trả thu nhập tính toán và trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:.
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi...
b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên hợp đồng, văn bản cử đi làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với cá nhân làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên). Thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế)”
Như vậy, về nguyên tắc, nếu xác định người lao động nước ngoài này là cá nhân cư trú; người lao động nước ngoài có thu nhập từ 2 nơi và ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Khoản 1 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2012).
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
React với bài viết
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn