Chi hội · Nov 15, 2024 · Đọc 5 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Nov 15, 2024 · Đọc 5 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Bài viết này cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2024 tại Việt Nam. Tìm hiểu về các bước tính, mức thuế suất và các quy định pháp lý liên quan để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa hiệu quả tài chính cá nhân của bạn.
Theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định mới về giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau:
- Mức khấu trừ đối với người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Như vậy, hiện nay, người có mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Theo đó, người nộp thuế có càng nhiều người phụ thuộc thì mức lương chịu thuế theo quy định càng cao.
Ghi chú: Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân này áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công
1.1 Đối với cá nhân thường trú:
* Đối với cá nhân thường trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 và Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên được xác định theo công thức sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất
Theo đó, để tính được số thuế phải nộp cần phải tính được thu nhập chịu thuế và thuế suất, cụ thể:
- Thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản khấu trừ
Ở đó,
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Số tiền miễn thuế
- Thuế suất:
Thuế suất thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên được áp dụng theo phương pháp lũy tiến từng phần, cụ thể:
Bậc thuế | Thu nhập chịu thuế/năm (triệu đồng) | Thu nhập chịu thuế/tháng (triệu đồng) | Tỷ lệ thuế (%) |
1 | Đến 60 | Đi đến 5 | 5 |
2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 |

* Không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng
Theo Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động nhưng có tổng thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% thu nhập (khấu trừ luôn trước khi nộp).
Nói cách khác, cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng nhưng có thu nhập từ tiền lương, tiền công mỗi lần nhận lương từ 02 triệu đồng trở lên phải nộp thuế theo mức thuế suất 10%, trừ các trường hợp sau: Có cam kết theo Mẫu số 08/CK-TNCN nếu đủ điều kiện.
Thuế phải nộp được tính như sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi nộp
1.2 Đối với cá nhân không cư trú
Theo Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x Thuế suất (20%).
Riêng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập cá nhân thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:
10
3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Trường hợp 1: Đối với trường hợp cá nhân nước ngoài không có mặt tại Việt Nam:
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam | = | Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam | x | Thu nhập từ tiền lương và tiền công trên toàn cầu (trước thuế) | + | Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam |
Tổng số ngày làm việc trong năm |
Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ luật Lao động Việt Nam.
Trường hợp 2: Đối với trường hợp cá nhân nước ngoài có mặt tại Việt Nam:
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam | = | Số ngày có mặt tại Việt Nam | x | Thu nhập từ tiền lương và tiền công trên toàn cầu (trước thuế) | + | Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam |
365 ngày |
Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam trong các trường hợp trên là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền khác mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả thay cho người lao động.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn
React với bài viết