Chi hội · Nov 24, 2024 · Đọc 14 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Nov 24, 2024 · Đọc 14 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Phân loại, thu gom, vận chuyển, chôn lấp, đổ, đốt và xử lý chất thải rắn thông thường tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt để bảo vệ môi trường. Vi phạm các hoạt động này có thể dẫn đến hình phạt nghiêm khắc. Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về các quy định và hình phạt liên quan.
Điều 26 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, quy định xử phạt vi phạm quy định về phân loại, thu gom, vận chuyển, chôn lấp, đổ, đốt và xử lý chất thải rắn thông thường, cụ thể như sau:
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân không phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; không sử dụng bao bì đựng chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
2. Hành vi vi phạm của cơ quan, tổ chức, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý theo quy định cho mỗi lần bàn giao;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không phân loại chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định; Thiết bị, dụng cụ lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định; Kho, bãi lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định; Không ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định;
c) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ riêng chất thải rắn công nghiệp thông thường đã được phân loại theo quy định; không có thiết bị, dụng cụ, khu vực, kho chứa để lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định;
d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tự tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải rắn công nghiệp thông thường khi không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định.
3. Hành vi vi phạm của cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt với tổng khối lượng từ 300 kg/ngày đêm trở lên, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải theo quy định;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng xe chuyên chở chất thải rắn sinh hoạt không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định.
4. Hành vi vi phạm trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường cho từng lần chuyển giao hoặc đợt chuyển giao đối với nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không ký hợp đồng thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý cùng nguồn thải theo quy định;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phương tiện vận chuyển, thiết bị lưu chứa, trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ tạm thời chất thải rắn công nghiệp thông thường không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định; Không vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường theo từng loại sau khi đã phân loại theo quy định; Xe vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường khi vận chuyển phải xử lý mà không có thiết bị định vị theo quy định; Hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường không theo đúng tuyến đường, thời gian do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
5. Xử phạt vi phạm hành chính trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không đào tạo nghiệp vụ và trang bị bảo hộ lao động cho người thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi từ chối thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cá nhân mà không phân loại, sử dụng bao bì theo quy định; không ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý với các cơ quan, tổ chức, cơ sở phát sinh chất thải rắn sinh hoạt;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến đúng điểm tập kết, trạm trung chuyển, địa điểm quy định, cơ sở xử lý chất thải theo quy định; vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt không đúng tuyến đường, thời gian theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; không phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư, đại diện khu dân cư trong việc xác định thời gian, địa điểm, tần suất, tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt; không công khai rộng rãi thời gian, địa điểm, tần suất, tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; không thông báo cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh trên địa bàn về thời điểm đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt để giám sát theo quy định; không báo cáo cơ quan phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường về hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm đủ điều kiện về nhân lực, phương tiện, thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt tại các địa điểm quy định; phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt không lắp đặt thiết bị giám sát hành trình hoặc không cung cấp thông tin, dữ liệu vận chuyển cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại địa phương;
d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phương tiện, thiết bị không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định; để chất thải rắn sinh hoạt rơi vãi, gây bụi, mùi, rò rỉ nước ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển; không vệ sinh, phun xịt, khử mùi phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trước khi rời trạm trung chuyển, cơ sở xử lý và sau khi hoàn thành việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; không bố trí xe, thiết bị thu gom, lưu giữ nước rỉ rác tại các trạm trung chuyển theo quy định; không đáp ứng một trong các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt không bố trí thiết bị lưu chứa chất thải theo quy định, không thực hiện vệ sinh, khử mùi, không có hệ thống chiếu sáng theo quy định;
e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không có biển báo, hướng dẫn an toàn tại bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt; không lập hồ sơ, bàn giao mặt bằng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi hoàn thành hoạt động xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; không lập lại bản đồ địa hình khu vực bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;
g) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không cải tạo cảnh quan, không thực hiện biện pháp phòng ngừa ô nhiễm môi trường ngay sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt; không tổ chức quan trắc, theo dõi diễn biến môi trường tại bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt từ ngày đóng bãi chôn lấp và báo cáo cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh theo quy định.
6. Xử phạt vi phạm hành chính của chủ đầu tư dự án, chủ sở hữu, ban quản lý khu đô thị, nhà chung cư, tòa nhà văn phòng như sau:
a) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí trang thiết bị, cơ sở vật chất, địa điểm phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;
b) Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức thu gom rác thải từ hộ gia đình, cá nhân theo quy định; không bố trí điểm tập kết rác thải rắn sinh hoạt phù hợp trong khuôn viên dự án đầu tư theo quy định.
7. Hành vi vi phạm trong hoạt động xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường thường bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình phát sinh, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà ở của nhà nước có thẩm quyền; Không có biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý cho mỗi lần bàn giao; Không có sổ theo dõi tình hình hoạt động của hệ thống, cơ sở, thiết bị xử lý, bao gồm cả sơ chế, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường; không có số theo dõi các sản phẩm tái chế, thu hồi từ chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định;
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không có phương tiện, thiết bị, dụng cụ lưu chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định;
c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường không phù hợp với địa bàn hoạt động, công suất, loại chất thải, hệ thống, thiết bị Xử lý chất thải đã đầu tư xây dựng, lắp đặt theo quy định; Kho, bãi lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường trong nhà hoặc ngoài trời không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định;
d) Phạt tiền từ 130.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi không có kho, bãi lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định.
8. Hành vi chuyển giao, cho, bán chất thải rắn thông thường cho đơn vị không có chức năng, năng lực xử lý theo quy định; Chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất thải rắn thông thường trái quy định về bảo vệ môi trường, trừ trường hợp vi phạm pháp luật về môi trường; Tiếp nhận chất thải rắn thông thường nhưng không có biện pháp xử lý hoặc không chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định thì bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao, cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, đổ, đốt chất thải rắn thông thường dưới 1.000 kg;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao, cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, đổ, đốt chất thải rắn thông thường từ 1.000 kg đến dưới 2.000 kg;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, đổ, đốt chất thải rắn thông thường từ 2.000 kg đến dưới 3.000 kg;
d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, đổ, đốt chất thải rắn thông thường từ 3.000 kg đến dưới 4.000 kg;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao, cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, đổ, đốt chất thải rắn thông thường từ 4.000 kg đến dưới 5.000 kg;
đ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao, cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, đổ, đốt chất thải rắn thông thường từ 5.000 kg đến dưới 10.000 kg;
g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao, cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, đổ, đốt chất thải rắn thông thường từ 10.000 kg đến dưới 20.000 kg;
h) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao, cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, đổ, đốt chất thải rắn thông thường từ 20.000 kg đến dưới 30.000 kg;
i) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao, cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, đổ, đốt chất thải rắn thông thường từ 30.000 kg đến dưới 40.000 kg;
k) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao, cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, đổ, đốt chất thải rắn thông thường từ 40.000 kg đến dưới 60.000 kg;
l) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao, cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, đổ, đốt chất thải rắn thông thường từ 60.000 kg đến dưới 80.000 kg, trừ trường hợp tội phạm về môi trường;
m) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao, cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, đổ, đốt chất thải rắn thông thường từ 80.000 kg đến dưới 100.000 kg, trừ trường hợp tội phạm về môi trường;
n) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán, tiếp nhận, đốt chất thải rắn thông thường từ 100.000 kg trở lên.
9. Tăng từ 40% đến 50% mức phạt tiền so với mức phạt tiền tương ứng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 8 Điều này trong trường hợp gây ô nhiễm môi trường hoặc chất thải rắn thông thường có chứa thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường xung quanh. Tổng mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm không quá 1.000.000.000 đồng.
10. Phạt tiền từ 900.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 8 Điều này trong trường hợp chất thải rắn thông thường có chứa chất phóng xạ gây ô nhiễm môi trường, trừ các trường hợp sau: tội phạm về môi trường.
11. Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng tại khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cụm công nghiệp có hoạt động phát sinh chất thải rắn có tổng khối lượng dưới 300kg/ngày đêm và lựa chọn hình thức quản lý chất thải rắn sinh hoạt như hộ gia đình, cá nhân thì xử lý vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này như đối với tổ chức...”/.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
React với bài viết
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn