Chi hội · Nov 15, 2024 · Đọc 5 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Nov 15, 2024 · Đọc 5 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về các quy định và thủ tục đăng ký sáng chế theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Khám phá các bước cần thiết để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và đảm bảo tính hợp pháp cho sáng chế của bạn.
1. Các giấy tờ cần thiết trong một đơn xin cấp thị thực
1.1. Tuyên bố Đăng ký sáng chế, đánh máy theo mẫu số 01, Phụ lục I của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP (Mẫu kèm theo).
1.2. Mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích
- Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích phải đáp ứng các quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP. Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích bao gồm phần Mô tả, Yêu cầu bảo hộ và Bản vẽ (nếu có).
- Bản mô tả phải trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của sáng chế theo các nội dung sau:
+ Tên sáng chế/giải pháp hữu ích;
+ Lĩnh vực sử dụng sáng chế/giải pháp hữu ích;
+ Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế/giải pháp hữu ích;
+ Mục đích của sáng chế/giải pháp hữu ích;
+ Tính chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích;
+ Mô tả vắn tắt các bản vẽ kèm theo (nếu có);
+ Mô tả chi tiết các phương án triển khai sáng chế/giải pháp hữu ích;
+ Ví dụ về việc triển khai các sáng chế/giải pháp hữu ích;
+ Lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được.
- Yêu cầu bảo hộ được tách thành các mục riêng sau phần mô tả, yêu cầu bảo hộ được sử dụng để xác định phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế. Yêu cầu bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, theo đúng phần mô tả và bản vẽ, đồng thời phải làm rõ các dấu hiệu mới của đối tượng yêu cầu bảo hộ.
- Hình vẽ, sơ đồ (nếu có): phân thành các trang riêng.
1.3. Tóm tắt các phát minh/giải pháp hữu ích
- Tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích không quá 150 từ và phải được trình bày thành một trang riêng. Bản tóm tắt có thể có hình vẽ và công thức đặc trưng. Tất cả các hình vẽ và công thức đặc trưng (nếu có) phải được trình bày chỉ trong một nửa trang A4 và phải rõ ràng. Bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích không bắt buộc phải nộp tại thời điểm nộp đơn và người nộp đơn có thể bổ sung sau.
- Chứng từ thanh toán phí và lệ phí.
* Đối với đơn đăng ký sáng chế liên quan đến công nghệ sinh học/dược phẩm, ngoài các yêu cầu chung về phần mô tả sáng chế nêu tại Khoản 1 trên, đơn phải tuân thủ các yêu cầu tại Phần IV Phụ lục I của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.

2. Các giấy tờ khác (nếu có)
- Giấy ủy quyền (nếu đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích được nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký (nếu được người khác hưởng lợi). Ví dụ: Giấy chứng nhận chuyển nhượng quyền nộp đơn... (nếu có);
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn xin cấp bằng sáng chế có yêu cầu quyền ưu tiên).
- Tài liệu giải thích về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen trong đơn đăng ký sáng chế đối với sáng chế được tạo ra trực tiếp từ nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen.
[Điều 100, Điều 108 Luật Sở hữu trí tuệ; Phụ lục I Nghị định số 65/2023/NĐ-CP]
3. Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký
- Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ và loại văn bằng bảo hộ yêu cầu cấp phải phù hợp với đối tượng của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn;
- Tất cả các tài liệu nộp đơn phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại Điều 100.2 của Luật Sở hữu trí tuệ thì phải được dịch sang tiếng Việt;
- Tất cả các tài liệu phải được trình bày theo chiều dọc (chỉ có bản vẽ, sơ đồ và bảng biểu được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), đặc biệt đối với các tài liệu là bản sao. Bản đồ khu vực địa lý có thể được trình bày trên giấy khổ A3 (420mm x 297mm), có lề ở bốn mặt, mỗi lề rộng 20mm, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ không nhỏ hơn 13, trừ các tài liệu hỗ trợ mà nguồn không có ý định đưa vào đơn;
- Đối với các văn bản cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng mẫu đó và ghi đầy đủ thông tin theo quy định vào đúng chỗ;
- Đối với mỗi loại tài liệu, trừ bộ ảnh, bản vẽ thiết kế công nghiệp, nếu gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số trang bằng chữ số Ả Rập;
- Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng mực không phai, rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa; Nếu tài liệu có từ 2 trang trở lên thì phải có dấu xác nhận của người nộp đơn/cơ quan ban hành văn bản (nếu có); Trường hợp phát hiện lỗi chính tả không đáng kể trong tài liệu nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn có thể sửa lỗi đó, nhưng tại nơi sửa lỗi phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;
- Thuật ngữ sử dụng trong đơn phải thống nhất, phổ biến (không sử dụng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả sử dụng trong đơn phải tuân thủ theo chuẩn Việt Nam);
- Đơn có thể kèm theo các tài liệu hỗ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung đơn.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
React với bài viết
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn