Chi hội · Dec 17, 2024 · Đọc 8 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Dec 17, 2024 · Đọc 8 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
iGuide Stories
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp, Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều giải pháp chiến lược nhằm ứng phó hiệu quả với tình hình mới. Các giải pháp bao gồm việc phát triển năng lượng tái tạo, cải thiện hạ tầng chống thiên tai, và thúc đẩy nông nghiệp bền vững. Đồng thời, việc nâng cao nhận thức cộng đồng và tăng cường hợp tác quốc tế cũng được chú trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững. Những nỗ lực này không chỉ giúp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu mà còn góp phần bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh lương thực. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các giải pháp của Đảng và Nhà nước trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.
Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách: Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, CS, PL về BĐKH, các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia phù hợp với mục tiêu đạt mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các luật chuyên ngành, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giai đoạn 2021-2030 phù hợp với các mục tiêu Chiến lược về thích ứng với BĐKH và giảm phát thải KNK. Xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về BĐKH giai đoạn đến năm 2050; Thông tư quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải KNK và kiểm kê KNK lĩnh vực quản lý chất thải; các văn bản hướng dẫn kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ có liên quan; hoàn thiện chính sách, quy hoạch không gian biển quốc gia phục vụ phát triển điện gió ngoài khơi; các Đề án, kế hoạch thực hiện các cam kết của Việt Nam tại Hội nghị COP26. Thể chế hóa mô hình phát triển các-bon thấp, kinh tế tuần hoàn; áp dụng hiệu quả các công cụ định giá các-bon, bao gồm thuế các-bon, sàn giao dịch hạn ngạch phát thải KNK và tín chỉ các-bon, kết nối với thị trường khu vực và thế giới. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên vùng, liên ngành trong ứng phó với BĐKH; hoàn thiện các quy định quản lý hoạt động thích ứng với BĐKH; thúc đẩy phát triển thị trường bảo hiểm rủi ro khí hậu.
Xây dựng và ban hành các chính sách khuyến khích đầu tư giảm phát thải trong các lĩnh vực; các chính sách thương mại và phát triển thúc đẩy phát triển bền vững; sản xuất và tiêu dùng hàng hóa bền vững và không làm mất rừng và suy thoái rừng; nông nghiệp bền vững, thúc đẩy an ninh lương thực và tránh gây hại cho môi trường.
Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức và thu hút sự tham gia của cộng đồng: Đa dạng hóa phương thức thông tin, khai thác các lợi thế của công nghệ số, nâng cao chất lượng truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng để cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin về dự báo KTTV, cảnh báo thiên tai cho chính quyền các cấp, tổ chức, hộ gia đình. Xây dựng và triển khai chương trình truyền thông quốc gia, tổ chức các lớp tập huấn cho chính quyền các cấp, tổ chức xã hội và cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức về thích ứng với BĐKH và giảm phát thải KNK, hướng tới phát thải ròng bằng “0”. Bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống, tri thức địa phương trong ứng phó với BĐKH; tuyên truyền, nhân rộng các hoạt động, mô hình ứng phó với BĐKH. Bổ sung, nâng cao, cập nhật kiến thức về ứng phó với BĐKH vào chương trình giáo dục phổ thông.
Phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng và triển khai chương trình tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo lại về ứng phó với BĐKH, sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng mới; chương trình giáo dục và đào tạo tích hợp nội dung ứng phó với BĐKH ở các cấp học. Tăng cường năng lực cho các doanh nghiệp trong tiếp cận, tham gia triển khai các chương trình, dự án theo các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon và phát triển thị trường các-bon. Phát triển đội ngũ chuyên gia chất lượng cao về kiểm kê KNK, thẩm định giảm phát thải KNK, phát triển thị trường các-bon, bảo vệ tầng ô-dôn, thích ứng với BĐKH đáp ứng yêu cầu quản lý và phù hợp với lộ trình, quy định trong nước và các điều ước quốc tế về BĐKH mà Việt Nam là thành viên.
Phát triển KH&CN: Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến thúc đẩy chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo phục vụ ứng phó với BĐKH; đánh giá nhu cầu công nghệ giảm phát thải KNK; xây dựng danh mục công nghệ sạch, phát thải ít các-bon trong các ngành sản xuất để thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao công nghệ và huy động đầu tư.
Tăng cường nghiên cứu khoa học, tiếp thu, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ trong ứng phó với BĐKH nhằm thực hiện mục tiêu đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050. Đề xuất chính sách tháo gỡ rào cản để doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu ứng phó với BĐKH. Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin, công nghệ số trong xây dựng và triển khai các giải pháp ứng phó với BĐKH. Lồng ghép nghiên cứu các giải pháp ứng phó với BĐKH phù hợp với điều kiện Việt Nam trong các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia theo nhu cầu của ngành, lĩnh vực và địa phương. Ưu tiên nghiên cứu và triển khai thực hiện các giải pháp thích ứng với BĐKH đồng lợi ích với giảm phát thải KNK, phát triển KT-XH.
Huy động nguồn lực tài chính cho ứng phó với BĐKH: Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách tháo gỡ các vướng mắc, tạo thuận lợi để thu hút các dòng vốn đầu tư, các dòng tài chính xanh của các định chế tài chính, tổ chức tín dụng quốc tế vào Việt Nam, khơi thông nguồn lực xã hội, khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, người dân thực hiện các hoạt động ứng phó với BĐKH; thu hút các tập đoàn quốc tế, tập đoàn đa quốc gia vào Việt Nam hợp tác thực hiện các dự án, đặc biệt là các dự án chuyển đổi sản xuất và tiêu thụ năng lượng.
Xây dựng quy trình phân bổ NSNN và lập kế hoạch đầu tư công, kế hoạch và dự toán NSNN bảo đảm phân bổ và sử dụng hiệu quả để thực hiện các hoạt động ứng phó với BĐKH; ưu tiên bố trí nguồn lực để thực hiện các công trình, dự án thích ứng với BĐKH có đồng lợi ích với phát triển KT-XH và giảm phát thải KNK. Xây dựng các quy định, hướng dẫn thực hiện giám sát các nguồn tài chính, hỗ trợ ứng phó với BĐKH phù hợp với pháp luật Việt Nam, yêu cầu của UNFCCC, Thoả thuận Paris và các cơ chế tài chính quốc tế cho ứng phó với BĐKH mà Việt Nam tham gia. Nghiên cứu đề xuất hình thành Quỹ thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng “0” và thích ứng với BĐKH.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong ứng phó với BĐKH: Thúc đẩy hoạt động ngoại giao khí hậu, tích cực và chủ động tham gia các cơ chế hợp tác khu vực và toàn cầu về ứng phó với BĐKH, đặc biệt là các cơ chế tài chính khí hậu; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại song phương và đa phương về ứng phó với BĐKH trên cơ sở bình đẳng, hợp tác và cùng có lợi. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; tham gia tích cực, đóng góp thực chất, chủ động đề xuất ý tưởng, sáng kiến mới tại các cơ chế khu vực và quốc tế mà Việt Nam là thành viên; tham gia quá trình khởi xướng, thúc đẩy các cơ chế hợp tác mới về ứng phó với BĐKH. Đàm phán xây dựng các quan hệ đối tác, cơ chế hợp tác để thu hút nguồn lực, hỗ trợ quốc tế cho Việt Nam thực hiện các cam kết quốc tế về ứng phó với BĐKH.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ giảm phát thải KNK; thực hiện các giải pháp thích ứng với BĐKH và nước biển dâng; dự báo, cảnh báo và có giải pháp ứng phó phù hợp với tác động xuyên biên giới của các hoạt động ứng phó BĐKH trên thế giới.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
React với bài viết
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn