Chi hội · Oct 24, 2024 · Đọc 3 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Oct 24, 2024 · Đọc 3 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Bài viết này cung cấp thông tin quan trọng về hộ chiếu phổ thông và những điều mà người nước ngoài cần biết khi sinh sống hoặc du lịch tại Việt Nam. Từ việc xin cấp hộ chiếu, các quyền lợi, đến những lưu ý quan trọng về pháp lý và thủ tục liên quan, bài viết sẽ giúp người đọc nắm bắt rõ ràng và đầy đủ các thông tin cần thiết. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho người nước ngoài muốn tìm hiểu về quy định hộ chiếu tại Việt Nam.
- Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.
- Hộ chiếu có gắn chíp điện tử là hộ chiếu có gắn thiết bị điện tử lưu giữ thông tin được mã hóa của người mang hộ chiếu và chữ ký số của người cấp.
- Giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm:
+ Hộ chiếu ngoại giao;
+ Hộ chiếu công vụ;
+ Hộ chiếu phổ thông;
+ Giấy thông hành.
Như vậy, hộ chiếu phổ thông là một trong số những loại giấy tờ mà người dân dùng cho hoạt động xuất nhập cảnh.
(Khoản 3, 4 Điều 2, khoản 1 Điều 6 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019)

Công dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông trừ trường hợp quy định tại Điều 21 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019
(Điều 14 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019)

- Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin,.
- 02 ảnh chân dung;
- Giấy tờ liên quan theo xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng
- Tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin
- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi;
- Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu;
Trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019;
- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;
- Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi.
Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
(Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019)
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn
React với bài viết