Chi hội · Nov 22, 2024 · Đọc 4 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Nov 22, 2024 · Đọc 4 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề y tại Việt Nam. Việc hiểu rõ quy trình này giúp người hành nghề chuẩn bị hồ sơ cần thiết và tuân thủ các quy định pháp lý để được cấp chứng chỉ, đảm bảo đủ điều kiện hành nghề trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
Điểm b Khoản 1 Điều 24 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009 quy định điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Đối với bác sĩ như sau:
“Điều 24. Xác nhận quá trình thực hành
1. Người có bằng cấp chuyên môn y khoa do Việt Nam cấp hoặc công nhận trước khi cấp chứng chỉ hành nghề phải trải qua thời gian thực hành tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau đây:
a) 18 tháng thực hành tại bệnh viện hoặc viện nghiên cứu có giường bệnh (sau đây gọi chung là bệnh viện) đối với bác sĩ;
b) 12 tháng thực hành tại bệnh viện đối với bác sĩ;...
2. Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản quy trình thực hành cho người đã thực hành tại cơ sở của mình, bao gồm nội dung về thời gian, năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp.”
Để được cấp chứng chỉ hành nghề y, bạn phải có 12 tháng hành nghề tại bệnh viện. Theo đó, bạn đã làm việc tại một trung tâm y tế dự phòng từ ngày 01 tháng 01 năm 2012, nhưng trung tâm y tế dự phòng không được coi là bệnh viện, do đó bạn không đủ điều kiện để nộp đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề y.
Để được cấp chứng chỉ hành nghề bác sĩ, bạn phải có một 18 tháng thực hành tại bệnh viện hoặc viện nghiên cứu có giường bệnh.
Điều 27 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009 và Điều 7 Thông tư số 41/2011/TT-BYT hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề cho người hành nghề và giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề (chứng chỉ hành nghề) bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu 01 quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này và 02 ảnh 04 x 06 cm chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp đơn;
- Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ trình độ chuyên môn phù hợp với phạm vi hành nghề;
- Giấy chứng nhận hành nghề luật sư do Thủ trưởng cơ quan xác nhận (đối với cán bộ đang công tác); Đối với cán bộ đã nghỉ hưu, nghỉ chế độ thì có thể thay thế bằng sổ bảo hiểm xã hội hoặc giấy xác nhận quá trình tham gia bảo hiểm xã hội. Nếu thời gian hành nghề tại các cơ sở y, dược tư nhân thì phải có giấy xác nhận thời gian hành nghề và bản sao hợp đồng lao động;
- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) nơi cư trú hoặc thủ trưởng đơn vị nơi công tác;
- Giấy chứng nhận đủ sức khỏe hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế cấp.
- Giấy đồng ý cho phép hành nghề y, dược tư nhân ngoài giờ hành chính của Thủ trưởng cơ quan (đối với cán bộ đang công tác); Bản sao hợp lệ Quyết định nghỉ hưu, thôi việc (đối với cán bộ đã nghỉ hưu, nghỉ chế độ);
- Cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, Pháp lệnh và các quy định chuyên môn có liên quan (theo mẫu);
- Bản sao hộ khẩu thường trú và giấy tờ chứng minh (khi nộp hồ sơ mang theo bản gốc để đối chiếu);
- Phiếu lý lịch tư pháp.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn
React với bài viết