Chi hội · Dec 16, 2024 · Đọc 3 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Chi hội · Dec 16, 2024 · Đọc 3 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Bài viết này giải đáp thắc mắc về cách Tòa án xác định lãi và lãi suất trong các tranh chấp liên quan đến hợp đồng vay tài sản. Nó cung cấp thông tin về quy trình và các quy định pháp luật hiện hành, giúp các bên liên quan hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, từ đó chuẩn bị tốt hơn cho các tình huống tranh chấp có thể xảy ra.
Theo Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP TAND tối cao đã có hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm cụ thể việc tính lãi, lãi suất trong giải quyết tranh chấp về hợp đồng vay tài sản được thực hiện như sau:
Hợp đồng vay không có lãi
- Khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì theo yêu cầu của bên cho vay, Tòa án xác định bên vay phải trả tiền lãi trên nợ gốc quá hạn theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất tối đa 10%/năm) x (thời gian chậm trả nợ gốc);
Hợp đồng vay có lãi
- Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả theo lãi suất thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 (không quá 20%/năm) tương ứng với thời hạn vay chưa trả lãi trên nợ gốc tại thời điểm xác lập hợp đồng. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 (không quá 10%/năm) tại thời điểm trả nợ.
Tiền lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả = (nợ gốc chưa trả) x (không quá 10% trong trường hợp không thỏa thuận về lãi) x (thời gian vay chưa trả lãi trên nợ gốc).
- Trường hợp chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn thì còn phải trả lãi trên nợ lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tại thời điểm trả nợ tương ứng với thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Tiền lãi trên nợ lãi chưa trả = (nợ lãi chưa trả) x (không quá 10%/năm) x (thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc);
- Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% mức lãi suất vay do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Mức lãi suất trên nợ gốc quá hạn do các bên thỏa thuận không được vượt quá 150% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Tiền lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả = (nợ gốc quá hạn chưa trả) x (lãi suất do các bên thỏa thuận hoặc 150% lãi suất vay do các bên thỏa thuận) x (thời gian chậm trả nợ gốc).
Trên đây là hướng dẫn tính lãi suất vay khi khởi kiện ra Tòa án áp dụng đối với đối tượng giao kết hợp đồng không phải là tổ chức tín dụng. Trong trường hợp đối tượng giao kết hợp đồng có một bên là tổ chức tín dụng thì không áp dụng mức lãi suất này.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
React với bài viết
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn