Chi hội · Nov 10, 2024 · Đọc 7 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Nov 10, 2024 · Đọc 7 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách để di chúc có yếu tố nước ngoài được công nhận hợp pháp theo quy định tại Việt Nam. Việc lập di chúc có yếu tố nước ngoài đòi hỏi phải tuân thủ các quy định pháp lý đặc biệt để đảm bảo quyền lợi thừa kế. Chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện, thủ tục và lưu ý quan trọng để bạn có thể thực hiện di chúc một cách chính xác và hợp pháp.
Khi một cá nhân trước khi mất, thường viết di chúc để lại tài sản cho các con cháu, vợ hoặc chồng thừa hưởng theo đúng ý nguyện của họ. Hiện nay, việc mở rộng thị trường, giao lưu với các nước bạn bè năm châu, dẫn đến có nhiều trường hợp người để lại di chúc là người nước ngoài hoặc là người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Vậy trong trường hợp đó, thừa kế di chúc có yếu tố nước ngoài như thế nào là hợp pháp, rất ít người có thể biết được điều đó. Do vậy, Chúng tôi xin gửi đến bạn đọc về những vấn đề liên quan đến nội dung Di chúc có yếu nước ngoài được pháp luật Việt Nam quy định như thế nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 663 Bộ luật Dân sự 2015 thì quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
“a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;
b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài”.
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết (Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015).
Như vậy, di chúc có yếu tố nước ngoài là di chúc có một hoặc một số đặc điểm liên quan đến nước ngoài, cụ thể như:
Một di chúc có yếu tố nước ngoài có hiệu lực pháp lý nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 681 Bộ luật Dân sự thì, năng lực lập di chúc được xác định theo pháp luật của nước mà người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập, thay đổi hoặc hủy bỏ di chúc.
“Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật”.
Hình thức của di chúc được xác định theo pháp luật của nước nơi di chúc được lập. Hình thức của di chúc cũng được công nhận tại Việt Nam nếu phù hợp với pháp luật của một trong các nước sau đây:
a) Nước nơi người lập di chúc cư trú tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết;
b) Nước nơi người lập di chúc có quốc tịch tại thời điểm lập di chúc hoặc tại thời điểm người lập di chúc chết;
c) Nước nơi có bất động sản nếu di sản thừa kế là bất động sản.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 681 Bộ luật Dân sự 2015.
Theo quy định tại Điều 627 Bộ luật dân sự 2015 thì di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
“Người được thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài, nếu cá nhân phải thi hành cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức phải thi hành có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài có tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu” – khoản 1 Điều 425 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn
React với bài viết