Chi hội · Nov 28, 2024 · Đọc 3 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Nov 28, 2024 · Đọc 3 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Quyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ bao gồm quyền sử dụng, chuyển nhượng, cấp phép và cấm người khác sử dụng. Thời hạn bảo hộ đối với quyền sở hữu thường từ 10 đến 20 năm tùy thuộc vào loại tài sản trí tuệ, nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022), quyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ bao gồm:
(1) Làm tác phẩm phái sinh;
(2) Biểu diễn tác phẩm trước công chúng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác tại địa điểm công chúng có thể tiếp cận nhưng không được công chúng tự do lựa chọn thời gian và từng phần của tác phẩm;
(3) Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện, hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022);
(4) Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua hình thức bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm dưới hình thức vật chất, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022);
(5) Phát sóng hoặc truyền đạt đến công chúng tác phẩm bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác, bao gồm cả việc cung cấp tác phẩm cho công chúng theo cách mà công chúng có thể tiếp cận tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn;
(6) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính, trừ trường hợp chương trình máy tính đó không phải là mục đích chính của việc cho thuê.
Theo khoản 2 Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009) thì quyền tài sản có thời hạn bảo hộ như sau:
(1) Đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ thời điểm tác phẩm được công bố lần đầu;
Đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ thời điểm tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ thời điểm tác phẩm được sáng tạo.
Đối với tác phẩm khuyết danh, khi thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ là toàn bộ cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả mất;
Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;
(2) Đối với các tác phẩm không thuộc phạm vi nêu trên, thời hạn bảo hộ là toàn bộ cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả mất;
Trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;
Lưu ý: Thời hạn bảo hộ nêu tại khoản (1), (2) kết thúc vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm kết thúc thời hạn bảo hộ quyền tác giả.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn
React với bài viết