Chi hội · Nov 28, 2024 · Đọc 2 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Nov 28, 2024 · Đọc 2 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Vi phạm bí mật thương mại có thể bị trừng phạt nghiêm khắc theo luật, bao gồm các biện pháp hành chính, dân sự và hình sự. Các biện pháp này nhằm bảo vệ thông tin quan trọng của công ty và duy trì lợi thế cạnh tranh.
Bí mật kinh doanh là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của Khoản 2 Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ. Để xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với bí mật kinh doanh, Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ quy định: “Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và giữ bí mật kinh doanh đó một cách bảo mật.”
Do đó, nếu bí mật kinh doanh được thu thập hợp pháp thì không cần phải đăng ký bảo hộ nhưng sẽ tự động được bảo hộ nếu xảy ra hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh. (theo Điều 127 của Luật Sở hữu trí tuệ).
Mọi cá nhân, tổ chức có hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh sẽ bị xử lý theo quy định của Điều 16 Nghị định 75/2019/NĐ-CP như sau:
2.1. Phạt tiền: Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
2.2. Hình phạt bổ sung:
Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức. Đối với cá nhân cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh thì mức phạt tối đa bằng 1/2 mức phạt tối đa đối với tổ chức (Khoản 7 Điều 4 Nghị định này).
Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 3 Điều 111 Luật Cạnh tranh 2018 quy định mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh là 2.000.000.000 đồng.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
React với bài viết
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn