Chi hội · Nov 1, 2024 · Đọc 5 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Nov 1, 2024 · Đọc 5 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về cách xác định yếu tố nước ngoài trong quan hệ hôn nhân tại Việt Nam. Người nước ngoài sẽ hiểu rõ hơn về các yếu tố pháp lý cần lưu ý, từ đó chuẩn bị tốt hơn cho các thủ tục liên quan. Hãy khám phá các khía cạnh quan trọng để đảm bảo hôn nhân hợp pháp và bền vững.
Trong thời kỳ hội nhập toàn cầu, mọi hoạt động của công dân bao gồm các hoạt động kinh tế và xã hội đều không còn bị giới hạn trong phạm vi quốc gia. Các quan hệ hôn nhân cũng không ngoại lệ, ngày nay hôn nhân có yếu tố nước ngoài có xu hướng trở nên phổ biến hơn và nhu cầu hợp pháp hóa việc kết hôn có yếu tố nước ngoài càng tăng cao. Trong bài viết này sẽ đưa ra một số quy định của pháp luật về việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.
1. Xác định yếu tố nước ngoài trong quan hệ hôn nhân
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 định nghĩa về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Điều 3.25 như sau: “Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.”
Theo đó, quan hệ hôn nhân và gia đình được xác định là có yếu tố nước ngoài khi đáp ứng một trong những điều kiện cụ thể như sau:
– Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài.
– Hai công dân Việt Nam kết hôn với nhau nhưng cả hai đều đang định cư, cư trú ở nước ngoài.
– Công dân Việt Nam cư trú trong nước kết hôn với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.
– Công dân Việt Nam có hai hay nhiều quốc tịch khác nhau kết hôn với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2.Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định người nước ngoài vẫn phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn trong trường hợp quan hệ hôn nhân giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.
Theo đó căn cứ vào Điều 37 Luật Hộ tịch 2014, thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được xác định như sau:
– Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.
– Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.
Ngoài ra, trường hợp công dân kết hôn với người nước ngoài ở vùng biên giới hoặc công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã biên giới kết hôn với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam, tiếp giáp với xã biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú thì việc đăng ký kết hôn sẽ do Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới đó thực hiện.

3. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
Quan hệ hôn nhân mang yếu tố nước ngoài có đối tượng khác với các quan hệ hôn nhân trong nước, vì vậy khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền thì các bên cần phải chuẩn bị hồ sơ gồm đầy đủ các loại giấy tờ quy định tại Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, bao gồm:
Theo đó, các bên khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ bao gồm:
– Tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, giấy xác nhận tình trạng sức khỏe nhằm xác nhận người đăng ký kết hôn không mắc các bệnh tâm thần hoặc bệnh khác ảnh hưởng đến khả năng nhận thức và điều khiển hành vi do cơ quan y tế cấp;
– Giấy tờ chứng minh về nhân thân;
– Văn bản xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định nơi công tác đối với công dân Việt Nam là công chức, viên chức, hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang.
Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng Việt có công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật; đồng thời phải còn thời hạn sử dụng.
Ngoài ra, khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ đều phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp các bên đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam nữ, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên, mỗi bên 01 bản. Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn
React với bài viết