Chi hội · Dec 8, 2024 · Đọc 4 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Dec 8, 2024 · Đọc 4 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Thành lập doanh nghiệp tư nhân là một bước đi quan trọng đối với bất kỳ doanh nhân nào. Để đảm bảo sự thành công và phát triển bền vững, có một số điểm quan trọng cần lưu ý. Từ việc lựa chọn tên doanh nghiệp, xác định ngành nghề kinh doanh, đến việc chuẩn bị hồ sơ pháp lý, mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận. Bài viết này sẽ trình bày chi tiết 5 điểm cần lưu ý để giúp bạn khởi đầu thuận lợi.
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
- Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
- Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
Trước khi đăng ký tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Khác với phần lớn các loại hình doanh nghiệp khác - các cá nhân, tổ chức cùng nhau góp vốn thành lập, doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ (Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2020).
Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Như vậy, nguồn vốn của doanh nghiệp xuất phát từ tài sản của một cá nhân duy nhất. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Do doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ đầu tư duy nhất, vì vậy chủ doanh nghiệp có quyền quyết định toàn bộ hoạt động của công ty.
Cụ thể, chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Thêm vào đó, chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp tư nhân cũng đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Tài sản của pháp nhân bao gồm vốn góp của chủ sở hữu, sáng lập viên, thành viên của pháp nhân và tài sản khác mà pháp nhân được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan (Điều 81 Bộ Luật Dân sự 2-015).
Tuy nhiên, theo Điều 184 Luật Doanh nghiệp 2014, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
Như vậy, tài sản của doanh nghiệp tư nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân không có tính độc lập rõ ràng do không có ranh giới. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể tăng hoặc giảm số vốn đầu tư bất cứ lúc nào. Đồng nghĩa vốn đầu tư của doanh nghiệp cũng có thể được chủ doanh nghiệp tư nhân sử dụng như tài sản cá nhân.
Khoản 1 Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2020 khẳng định, chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Như đã nói ở trên, vốn của doanh nghiệp tư nhân là tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp, doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
React với bài viết
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn