Chi hội · Nov 15, 2024 · Đọc 6 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Nov 15, 2024 · Đọc 6 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Bài viết này giải thích khái niệm hợp nhất về thương mại và các quy tắc cơ bản trong hoạt động thương mại. Tìm hiểu về vai trò của hợp đồng thương mại trong kinh doanh và những nguyên tắc cần thiết để đảm bảo giao dịch thành công và hợp pháp.
Hợp đồng thương mại được hiểu là sự đồng ý giữa thương nhân với thương nhân hay thương nhân với các bên có liên quan đến xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ giữa các bên trong hoạt động thương mại thương mại, cụ thể là:
- Hoạt động nhắm tới mục tiêu sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhắm mục tiêu sinh lợi khác.
- Hàng hóa bao gồm:
+ Tất cả các loại động sản, kể cả các động sản hình thành trong tương lai;
+ Những vật liền kề với đất đai.
- Thói quen quen thuộc trong hoạt động thương mại là quy tắc xử lý có nội dung rõ ràng được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một khoảng thời gian giữa các bên, được mặc định thừa nhận để xác định quyền và nghĩa của nhiệm vụ các bên trong thương mại hợp lý.
(Khoản 1, 2, 3 Điều 3 Luật Thương mại 2005)
Điều 10 Luật Thương mại 2005 quy định về nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật thương nhân trong hoạt động thương mại như sau:
Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật trong hoạt động thương mại.
Tại Điều 11 Luật Thương mại 2005 quy định về nguyên tắc tự làm, tự nguyện thuận lợi trong hoạt động thương mại như sau:
- Các bên có quyền tự do đồng thuận không trái với các quy định của pháp luật, tinh thần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. Nhà nước tôn trọng và bảo vệ quyền đó.
- Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được thực hiện hành vi áp đặt, Rủ ép, đe dọa, ngăn cản bên nào.
Căn cứ Điều 12 Luật Thương mại 2005 quy định về nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên như sau:
Ngoại trừ những trường hợp có lợi khác, các bên được coi là mặc định áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữa các bên mà các bên đã biết hoặc phải biết nhưng không được trái với quy định của pháp luật .
Tại Điều 13 Luật Thương mại 2005 quy định về nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại như sau:
Các luật pháp không có quy định, các bên không có thuận lợi và không có thói quen được thiết lập giữa các bên thì áp dụng tập quán thương mại nhưng không trái với các quy tắc nguyên tắc trong Luật này và trong Bộ luật dân sự.

Căn cứ Điều 14 Luật Thương mại 2005 quy định về nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng như sau:
- Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại có nghĩa là thông tin đầy đủ, trung thực cho người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ mà mình kinh doanh và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đó.
- Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại phải đảm nhận trách nhiệm về chất lượng, tính hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mà mình kinh doanh.
Tại Điều 15 Luật Thương mại 2005 quy định về nguyên tắc thừa nhận pháp lý giá trị của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại như sau:
Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật sẽ được thừa nhận có giá trị pháp lý tương thích với văn bản.
Tại Điều 294 Luật Thương mại 2005 quy định về các trường hợp lý trách nhiệm đối với hành vi vi phạm như sau:
- Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:
+ Ary ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thuận lợi;
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
+ Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi bên kia;
+ Hành vi vi phạm của một bên thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
- Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.
Căn cứ Điều 295 Luật Thương mại 2005 quy định về thông báo và xác nhận trường hợp miễn trách nhiệm như sau:
- Bên vi phạm hợp phải phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia về trường hợp được miễn trách nhiệm và những hậu quả có thể xảy ra.
- Khi trường hợp miễn trách nhiệm chấm dứt, bên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết; Nếu bên vi phạm không thông báo hoặc thông báo không đáp ứng kịp thời cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại thường xuyên.
- Bên vi phạm có nghĩa vụ chứng minh với bên bị vi phạm về trường hợp lý trách nhiệm của mình.
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn
React với bài viết