Chi hội · Nov 16, 2024 · Đọc 3 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Nov 16, 2024 · Đọc 3 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Sở hữu bất động sản tại Việt Nam với tư cách là người nước ngoài là một chủ đề được nhiều người quan tâm. Bài viết này đề cập đến việc người nước ngoài có thể nắm giữ quyền sở hữu bất động sản tại Việt Nam hay không, cùng với các quy định pháp lý liên quan. Bài viết nhằm mục đích giúp người nước ngoài hiểu rõ hơn về các quyền và hạn chế của mình khi đầu tư vào thị trường bất động sản Việt Nam.
Theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013:
“Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này bao gồm:
2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi là hộ gia đình, cá nhân).
Theo quy định tại khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai năm 2013:
“Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
3. Trường hợp tất cả người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không đủ điều kiện mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại Khoản 1 Điều này thì người thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định sau đây:
a) Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người thừa kế được ghi tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
b) Trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì bên được tặng cho phải là đối tượng quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 179 của Luật này và theo quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó bên được tặng cho phải có người thừa kế đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;
c) Trường hợp quyền sử dụng đất chưa chuyển nhượng, tặng cho thì người thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính".
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 159 Luật Nhà ở năm 2014:
Đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư dự án xây dựng nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);
c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam”.
Như vậy, người nước ngoài không được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với người nước ngoài. Nhưng người nước ngoài có thể đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ trong các dự án đầu tư nhà ở.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn
React với bài viết