Chi hội · Nov 17, 2024 · Đọc 3 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Nov 17, 2024 · Đọc 3 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về các quy định liên quan đến hợp đồng cho thuê tài sản tại Việt Nam, bao gồm các quyền và điều kiện chấm dứt hợp đồng đơn phương. Các bên liên quan cần hiểu rõ các điều khoản pháp lý để bảo vệ quyền lợi của mình.
Theo Điều 472 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định cụ thể về hợp đồng thuê tài sản như sau:
Hợp đồng cho thuê tài sản
Hợp đồng cho thuê tài sản là thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn và bên thuê phải trả tiền thuê.
Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà ở để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật Nhà ở và pháp luật khác có liên quan.
Như vậy, hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng dân sự thông thường trong đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để bên thuê sử dụng trong một thời hạn nhất định và bên thuê phải trả tiền thuê.
Theo Điều 428 Bộ luật Dân sự năm 2015, quy định cụ thể về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng như sau:
Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
1. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình trong hợp đồng hoặc theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
3. Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt, hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình, trừ các thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán nghĩa vụ đã thực hiện.
4. Bên bị thiệt hại do bên kia không thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng thì được bồi thường.
5. Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này và pháp luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng.
Như vậy, một trong các bên trong hợp đồng thuê tài sản có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê tài sản khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác nhau về việc xác định.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
React với bài viết
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn