Chi hội · Nov 28, 2024 · Đọc 6 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Nov 28, 2024 · Đọc 6 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Bí mật thương mại là thông tin có giá trị kinh tế không được tiết lộ công khai và được bảo vệ bằng các biện pháp hợp lý. Luật sở hữu trí tuệ bảo vệ bí mật thương mại để giúp doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh và bảo vệ sở hữu trí tuệ khỏi bị xâm phạm.
Bí mật kinh doanh là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của Khoản 2 Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ. Để xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với bí mật kinh doanh, Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ quy định: “Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và giữ bí mật kinh doanh đó một cách bảo mật.”
Do đó, nếu bí mật kinh doanh được thu thập hợp pháp thì không cần phải đăng ký bảo hộ nhưng sẽ tự động được bảo hộ nếu xảy ra hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh. (theo Điều 127 của Luật Sở hữu trí tuệ).
Việc xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh được coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm. Theo Điều 127 của Luật Sở hữu trí tuệ Quy định về hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh bao gồm các hành vi sau đây:
Thứ nhất, hành vi tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó.
Thứ hai, hành vi tiết lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó.
Xem thêm bài viết: Tội bắt giữ, giam giữ hoặc tạm giữ người trái pháp luật có bị phạt tù không?
Thứ ba, hành vi vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa dối, dụ dỗ, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ hoặc lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật để tiếp cận, thu thập hoặc tiết lộ bí mật kinh doanh.
Thứ tư, hành vi tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh, lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền.
Quy định này bao gồm hai trường hợp:
Thứ năm, sử dụng hoặc tiết lộ bí mật kinh doanh mặc dù biết hoặc có nghĩa vụ phải biết rằng bí mật kinh doanh đó đã được người khác có được liên quan đến một trong các hành vi nêu trên.
Thứ sáu, không thực hiện nghĩa vụ bảo mật dữ liệu thử nghiệm theo quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn
React với bài viết