Chi hội · Nov 24, 2024 · Đọc 7 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp
Xác thực bởi
Chi hội · Nov 24, 2024 · Đọc 7 phút
Lưu
Chia sẻ
Đọc tiếp

iGuide Stories
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường tại Việt Nam có thể dẫn đến nhiều mức xử phạt khác nhau tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi. Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về các mức xử phạt hiện hành đối với các hành vi vi phạm phổ biến, giúp nâng cao nhận thức và đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Ngày 07 tháng 7 năm 2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Theo đó, mức xử phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được quy định như sau:
1. Xử lý chất thải trái quy định về bảo vệ môi trường có thể bị phạt tới 2 triệu đồng
Theo đó, Khoản 2 Điều 25 Nghị định quy định:
- Hành vi vứt, vứt, để đầu mẩu, mẩu thuốc lá, tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng thì bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng.
- Hành vi vệ sinh cá nhân (tiểu tiện, đại tiện) không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ, nơi công cộng sẽ bị phạt từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng.
- Hành vi vứt, đổ, vứt rác, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, cơ sở thương mại, dịch vụ, nơi công cộng thì bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
- Hành vi vứt, đổ, vứt rác thải ra vỉa hè, đường đi, vào hệ thống thoát nước thải đô thị, hệ thống thoát nước mặt; đổ nước thải không đúng quy định ra vỉa hè, đường phố; vứt rác thải nhựa phát sinh từ sinh hoạt xuống ao, hồ, kênh, rạch, sông, suối, biển bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
2. Vận chuyển vật liệu đổ ra môi trường có thể bị phạt tới 4 triệu đồng
Hành vi vận chuyển nguyên vật liệu không có che chắn hoặc để nguyên vật liệu rơi ra môi trường khi tham gia giao thông bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
Ngoài ra, đối với hành vi không sử dụng thiết bị, xe chuyên dụng trong quá trình vận chuyển vật liệu, hàng hóa gây rò rỉ, phát tán ra môi trường sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
3. Không phân loại chất thải rắn sinh hoạt sẽ bị phạt tới 1 triệu đồng
Theo đó, Khoản 1 Điều 26 Nghị định quy định phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hộ gia đình, cá nhân không phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; không sử dụng bao bì đựng chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
Ngoài ra, Điểm c Khoản 2 Điều 26 Nghị định quy định hành vi vi phạm của cơ quan, tổ chức, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường sẽ bị xử phạt như sau: Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ riêng chất thải rắn công nghiệp thông thường đã được phân loại theo quy định; Không có thiết bị, dụng cụ, khu vực, kho chứa để lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định.
4. Vi phạm trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Khoản 5 Điều 26 quy định hành vi vi phạm trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt bị xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sau đây:
+ Không có đào tạo chuyên môn hoặc trang bị bảo hộ lao động cho công nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
+ Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi từ chối thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cá nhân mà không phân loại, sử dụng bao bì theo quy định;
+ Không ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý với các cơ quan, tổ chức, cơ sở phát sinh chất thải rắn sinh hoạt;
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sau đây:
+ Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến đúng điểm tập kết, trạm trung chuyển, địa điểm quy định hoặc cơ sở xử lý chất thải theo quy định;
+ Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt không đúng tuyến đường, thời gian theo quy định của UBND tỉnh;
+ Không phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư, đại diện tổ dân phố trong việc xác định thời gian, địa điểm, tần suất, tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt;
+ Không công khai rộng rãi thời gian, địa điểm, tần suất, tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;
+ Không thông báo cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh trên địa bàn về thời gian đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt để giám sát theo quy định;
+ Không báo cáo cơ quan phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường về hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
5. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
- Hành vi đốt phụ phẩm từ cây trồng ngoài trời gần khu dân cư, sân bay, tuyến giao thông chính bị phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
- Không đăng ký, kiểm kê, báo cáo, quản lý thông tin về hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y theo quy định; sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y không đúng quy định gây ô nhiễm môi trường thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
- Không thực hiện việc đánh giá, kiểm soát hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
- Hành vi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất đã hết hạn sử dụng hoặc không có trong danh mục được phép gây ô nhiễm môi trường sẽ bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
- Hành vi nhập khẩu hóa chất, vật tư có chứa hóa chất nguy hại không đáp ứng quy định về bảo vệ môi trường bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2022, thay thế Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm, bảo vệ môi trường và Nghị định số 55/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP./.
Đăng nhập để bình luận. Đăng nhập
Hãy là người đầu tiên bình luận.
Bình chọn
Đăng nhập để bình chọn
React với bài viết